danvienxitochauthuy

Các Nhà Cai Trị Ítraen Thời Rôma Đô Hộ

Bênađô Trần Nghiêm

Chuyển ngữ từ nguồn: catholic-resources.org

Lưu ý,  một số mốc thời gian ám chỉ lúc những người này cai trị, không phải toàn bộ đời sống của họ. Một số mốc thời gian không chắc chắn lắm, những là xấp xỉ gần đúng.

Các hoàng đế Rôma Các nhà cai trị Dothái và các thái thú Rôma cai trị trên Giuđêa và Samaria Các nhà cai trị Dothái  trên Galilê và lãnh thổ miền Bắc
[Giuliô Xêda bị ám sát 44 BC]

Óctavian / Augúttô (27 BC 14 AD)

Tibêria (AD 14-37)

[Tướng Pompê vào Giêrusalem; Thống trị của quân Rôma trên Paléttin bắt đầu năm 63 BC]
Vua Hêrôđê đại đế, Vua trên toàn cỏi đất Ítraen (374 BC)
Hêrôđê Áckêlau, “Thống đốc hay tỉnh trưởng” của Giuđê, Samaria, và Iđumê (4 BC 6AD) Hêrôđê Antipa, “vua” của Galilê và Pêrêa (4 BC  39AD)

Hêrôđê Philípphê, “vua” của các lãnh thổ Đông Bắc (4 BC-34AD; trên các miền Iturê, Trakônitô, Gaulanitít, Auranitít, và Batanê)

Côpôniô (AD 6-10)
Máccô Ambivulô (10-13)
Anniô Ruphô (13-15)
Valêriô Gratô (15-26)
Phongxiô Philatô (26-36)
Gaiô / Caligula (37-41)
Clauđiô (41-54)
Nêrô (54-68)
Ganba, Óttô, và Vitêliô (68-69)
Vétpaxian (69-79)
Titô (79-81)
Đômitian (81-96)
Nécva (96-98)
Tragian (98-117)
Mácxenlô (36-38)
Mácrulô (38-41)
[4144 AD, dưới quyền Hêrôđê Ácgíppa I]
Cútpiô Phađô (4446)
Tibêriô Alécxanđơ (4648)
Ventiđiô Cumanô (4852)
M. Antôn Phêlích (5259)
Pôkiô Phéttô (59-61)
Anbinô (61-65)
Genniô Flôrút (65-70)
Véttulênét Xêrialít (70-72)
Luxiliô Bátxút (72-75)
M. Xanviênô (75-86)
Pompê Longinô (86)
Hêrôđê Ácgíppa I (37-44; 41AD, Vua trên toàn cõi Paléttin)

Hêrôđê Ácgíppa II (48-70, Vua xứ Canđê và các lãnh thổ miền Bắc)

Hoàng đế Rôma được dề cập trong Tân Ước,

  • Augúttô:  ra lệnh kiểm tra dân số vào lúc Chúa Giêsu sinh ra (Lc 2, 1)
  • Tibêria:  Gioan Tẩy giả bát đầu rao giảng năm thứ 15 của triều đại ông ta (Lc 3, 1)
  • Clauđiô:  Các ngôn sứ kitô hữu ở Antiôkia tiên báo một nạn đói xẩy ra thời ông này (Cv 11, 28);
    Clauđiô đã trục xuất tất cả những người Dothái khỏi Rôma (Cv 18, 2);
    [lưu ý, “Clauđiô Lixia” trong Cv 23, 26 không phải là hoàng đế, nhưng là “quan thị vệ” Rôma ở Giêrusalem khoảng năm 58 AD]
  • [Nêrô,  không rõ ràng được tôn phong, nhưng có lẽ ám chỉ như là một “con thú” trong Kh 13, 11-18, và Kh 17,10-11]

Rôma quận trưởng (kiểm sát trưởng/Thống đốc) miền Giuđê được đề cấp trong Tân Ước:

  • Phongxiô Philatô:  người thống trị Giuđê khi Gioan Báptít bắt đầu rao giảng (Lc 3, 1); chịu trách nhiệm trong cuộc tàn sát một số người Galilê (Lc 13, 1); xét xử Chúa Giêsu (Mc 15, 1-15; Mt 27, 2, 11-26; Lc 23, 1-25; Ga 18,28-19,31; Cv 3,13; 4,27; 13,28; 1Tm 6, 13); cho phép Giuse Arimathia an táng Chúa Giêsu (Mc 15, 43-45; Mt 27, 57-60; Lc 23, 50-53; Ga 19, 38); cho phép các nhà cầm quyền Dothái đặt lính canh mồ Chúa Giêsu (Mt 27, 62-66; 28, 11-15).
  • [M. Antôn] Phêlích:  sau khi Phaolô bị bắt ở Giêrusalem, bị cầm tù ở Xêdarê à nghe phán xử trước mặt Phêlích (Cv 23, 23-24, 27; 25,14)
  • Pokiô Phéttô:  sau khi bị giam khoảng hai năm, Phaolô nghe phán xử lâu hơn trước mặt Phéttô (Cv 24, 27; 25, 1-27; 26, 24-32).

Những người cai trị khác của Rôma và quân lính có tên trong Tân Ước:

  • Quirinô:  Thống đốc Xyri năm 612 AD (Lc 2, 1).
  • Conêliô:  viên đại đội trưởng thuộc cơ đội Italia, trở thành Kitô hữu (Cv 10, 1-48).
  • Giuliô:  viên đại đội trưởng của cơ đội Augúttô, người dẫn Phaolô đến Rôma (Cv 27, 1-44).

Những người cai trị thời Hêrôđê và những bà con được đề cập trong Tân Ước:

  • Hêrôđê (đại đế):  Vua Giuđê lúc Chúa Giêsu ra đời (Lc 1, 5); nhận các đạo sĩ từ Phương Đông; giết các trẻ em nam ở Bêlem trong khi cố gắng giết Chúa Giêsu (Mt 2, 1-22).
  • [Hêrôđê] Áckêlaukế vị vua cha cai trị Giuđê và Samaria (chỉ có Mt 2, 22 nói đến).
  • Hêrôđê [Antipa]:  vua xứ Galilê và Pêrêra chịu trách nhiệm trong vụ Gioan Tẩy Giả và Chúa Giêsu (Mc 8, 15; Lc 3, 1); chịu trách nhiệm trong cái chết của Gioan Tẩy giả (Mc 6, 14-28; Mt 14, 1-11; Lc 3, 19); tò mò về việc rao giảng của Chúa Giêsu (Lc 9, 79); cố gắng giết Chúa Giêsu (Lc 13, 31-33); cao thể cũng có vai trong việc xét xử Chúa Giêsu (Lc 23, 7-15; Cv 4, 27).
  • [Hêrôđê] Philíp: vua xứ Iturê và Trakhônít (Lc 3,1; x. 3,19); vợ ông ấy là Hêrôđia kết hôn với em ông ta Hêrôđê Antipa (Mc 6, 17; Mt 14, 3).
  • Những thuộc hạ Hêrôđê,  các quan chức toà án, những người hỗ trợ gia tộc Hêrôđê, đặc biệt Hêrôđê Antipa (Mc 3, 6; 12, 13; Mt 22, 16; x. Lc 8, 3; Cv 13, 1).
  • Hêrôđê Ácgíppa I: chịu trách nhiệm trong cái chết của Giacôbê và bắt nhốt Phêrô (Cv 12, 1-19); cái chết thê thảm được ghi lại (Cv 12, 20-23); Dinh thự của ông ở Xêdarê sau này được đề cập đến như là nơi giam tù Phaolô (Cv 23, 35).
  • [Hêrôđê] Ácgíppa II:  Phaolô bị Thống đốc Phéttô xét xử trong sự hiện diện của Vua Ácgíppa và vợ ông ta Bécnikê (Cv 25, 13-26, 32).
  • Hêrôđia: con gái Aríttôbulô, người vợ trước kia của Hêrôđê Philípphê; vợ của Hêrôđê Antipa sau này (Mc 6,17-28; Mt 14,3-11; Lc 3,19).
  • [Sa-lô-mê]: con gái vua Hêrôđê Philípphê (không rõ ràng tên, nhưng xem Mc 6, 21-28; Mt 14, 6-11).
  • Đơ-ru-xi-la:  con gái vua Ácgíppa I; sau này kết hôn với Thống đốc Rôma Phê-lích (Cv 24, 24).
  • Béc-ni-kê: con gái Ácgíppa I; vợ trước ki-a của Hêrôđê xứ Can-đê; sau này làm vợ hay chị của vua Ácgíppa II (Cv 25, 13, 23; 26, 30).

 

CÙNG CHUYÊN MỤC